BÀI 1 – NHÓM MATCHING HEADINGS

1. Giới thiệu:

  • Yêu cầu: chọn các tiêu đề trong danh sách cho sẵn (headings) và nối chúng với các đoạn trong bài đọc
  • Đây là 1 nhóm câu hỏi khó, vì nó đòi hỏi khả năng tổng hợp thông tin (synthesizing information) => nếu bạn đọc 1 đoạn (gồm 5 câu chẳng hạn) nhưng không thể hiểu được cả đoạn muốn nói gì hay nắm bắt được thông điệp của nó (dù cho bạn có hiểu nghĩa từng câu riêng biệt trong đoạn) thì khả năng cao là bạn sẽ rất vất vả khi chiến đấu với nhóm này. 🙂

2. Chiến thuật xử lý:

  • Bước 1: Đọc nhanh các headings trong danh sách để hiểu chúng nói gì
  • Bước 2: Nhìn vào đoạn đầu tiên
  • Bước 3: Thường thì câu đầu tiên của đoạn cần phải được đọc kỹ vì ý chính và câu trả lời nằm ở đó – bạn vẫn có thể đọc lướt phần còn lại của đoạn
  • Bước 4: TUY NHIÊN, thỉnh thoảng, câu trả lời KHÔNG NẰM TRONG câu đầu tiên mà có thể nằm giữa đoạn, hoặc cuối đoạn, hoặc bị ẩn đi – lúc này bạn phải đọc kỹ cả đoạn để xác định nó hoặc nghiệm ra nó dựa vào cấu trúc đoạn
  • Bước 5: Nếu bạn chưa tìm ra được heading phù hợp trong lần đầu tiên, cứ skip và chuyển qua đoạn tiếp theo. ĐỪNG LO
  • Bước 6: Còn nếu bạn đang phân vân giữa 2 headings thì cứ ghi tất cả vào. Bạn có thể loại 1 trong 2 khi bạn tiếp cận những đoạn sau 
  • Bước 7: Đến cuối cùng nếu vẫn có đoạn mà bạn đang đắn đo giữa 2 lựa chọn thì hãy nhớ lời khuyên này – LOẠI NGAY CÁI MÀ BẠN CHO RẰNG ÍT KHẢ NĂNG LÀM HEADING HƠN

3. Lưu ý:

  • Số lượng headings bao giờ cũng nhiều hơn số lượng câu hỏi => 1 số headings sẽ không được chọn, và chúng xuất hiện chỉ để gây rắc rối cho bạn trong quá trình lựa chọn
  • Hãy cẩn thận với những từ đồng nghĩa – thường những từ trong đoạn văn và trong các headings sẽ không y hệt nhau – mà sẽ có 1 bản gốc và 1 bản đồng nghĩa
  • Nếu có 1 danh từ trong heading mà cũng xuất hiện trong đoạn văn thì không có nghĩa là heading này sẽ đi với đoạn đó – bạn vẫn cần phải đọc kỹ để kiểm tra

4. Thực hành:

Chúng ta hãy cùng làm 1 bài tập ngắn sau nhé.

Các bạn nên làm trong vòng 15 phút, sau đó check đáp án và đọc phần giải thích của thầy ở cuối trang.

============================

Đoạn văn sau có 3 đoạn, A-C.

Giờ hãy đọc từng đoạn một và chọn heading tương ứng.

List of Headings

  • A. A solution which is no solution
  • B. Changing working practices
  • C. Closing city centres to traffic
  • D. Making cars more environmentally friendly
  • E. Not doing enough
  • F. Paying to get in
  • G. A global problem
  1. Paragraph A …………
  2. Paragraph B …………
  3. Paragraph C …………

TRAFFIC JAMS – NO END IN SIGHT

There are one easy answers to the problems of traffic congestion.

A. Traffic congestion affects people throughout the world. Traffic jams cause smog in dozens of cities across both the developed and developing world. In the US, commuters spend an average of a full working week each year sitting in traffic jams, according to the Texas Transportation Institute. While alternative ways of getting around are available, most people still choose their cars because they are looking for convenience, comfort and privacy.

B. The most promising technique for reducing city traffic is called congestion pricing, whereby cities charge a toll to enter certain parts of town at certain times of day. In theory, if the toll is high enough, some drivers will cancel their trips or go by bus or train. And in practice it seems to work: Singapore, London and Stockholm have reduced traffic and pollution in city centres thanks to congestion pricing.

C. Another way to reduce rush-hour traffic is for employers to implement flexitime, which lets employees travel to and from work at off-peak traffic times to avoid the rush hour. Those who have to travel during busy times can do their part by sharing cars. Employers can also allow more staff to telecommute (work from home) so as to keep more cars off the road altogether.

ĐÁP ÁN & GIẢI THÍCH

1. G

Giải thích: 

“A global problem” chính là “traffic congestion”, và là 1 tóm tắt hoàn hảo cho đoạn A, và được hỗ trợ bởi các chi tiết như:

– Kẹt xe gây ra sương mù trong nhiều thành phố ở các nước phát triển và đang phát triển

– Mỹ: người dùng phương tiện mất trung bình 1 tuần làm việc trong tình trạng kẹt xe

2. F

Giải thích: 

“Paying to get in” chính là nói đến “congestion pricing”, và được làm rõ bằng các chi tiết như:

– Nghĩa: các thành phố đánh mức lộ phí khi đi vào 1 số khu vực thành thị vào 1 vài thời điểm trong ngày

– Về lí thuyết thì nếu lộ phí đủ cao, 1 số tài xế sẽ hủy chuyến đi hoặc đi bằng xe buýt hoặc xe lửa

– Trên thực tế thì dường như có hiệu quả: Singapore, London và Stockholm đã giảm được xe cộ và ô nhiễm tại các vùng trung tâm thành phố

Lựa chọn B (Changing working practices) không phải là đánh phí tắc đường => không chọn

Lựa chọn C (Closing city centres to traffic): Đoạn B không hề đề cập việc đóng cửa không cho xe cộ đi vào trung tâm => không chọn

3. B

Giải thích:

“Changing working practices” được minh họa rõ ràng qua các chi tiết như:

– Chủ cơ sở kinh doanh nên thực hiện chế độ làm việc linh động (cho nhân viên di chuyển đến và khỏi công ty vào những khung giờ thông thoáng)

– Những ai phải ra đường vào giờ cao điểm thì nên đi chung xe

– Chủ cũng nên cho phép nhân viên làm việc từ xa

==================
Cảm ơn bạn đã đọc bài viết này. Nếu bạn có thắc mắc gì về nội dung hay cần được trợ giúp, vui lòng comment bên dưới. IELTS Mít Tờ Duy sẽ hỗ trợ bạn ngay. Chúc bạn 1 ngày an lành và nhiều niềm vui.

Comments

comments